What is the comparative efficacy of Hydroxyethyl Starch (HES) 130 and Hydroxyethyl Starch (HES) 200 solutions?

Medical Advisory BoardAll articles are reviewed for accuracy by our Medical Advisory Board
Educational purpose only • Exercise caution as content is pending human review
Article Review Status
Submitted
Under Review
Approved

Last updated: May 22, 2025View editorial policy

Personalize

Help us tailor your experience

Which best describes you? Your choice helps us use language that's most understandable for you.

From the Guidelines

HES 130 là lựa chọn tốt hơn so với HES 200 do có hồ sơ an toàn tốt hơn và giảm thiểu rủi ro về chức năng thận, rối loạn đông máu và tích tụ mô. Khi so sánh hiệu quả dịch của HES 130 và HES 200, cần xem xét các yếu tố như trọng lượng phân tử, thời gian duy trì thể tích mạch máu và rủi ro liên quan. HES 130 có trọng lượng phân tử thấp hơn (130 kDa) so với HES 200 (200 kDa), điều này ảnh hưởng đến hiệu suất lâm sàng của chúng. Một số điểm chính về HES 130 và HES 200 bao gồm:

  • HES 130 có thời gian duy trì thể tích mạch máu khoảng 4-6 giờ, trong khi HES 200 có thể kéo dài hơn (6-8 giờ) do có phân tử lớn hơn.
  • HES 130 có ít rủi ro hơn về chức năng thận, rối loạn đông máu và tích tụ mô so với HES 200.
  • HES 130 thường được sử dụng ở nồng độ 6% trong dung dịch điện giải cân bằng, đại diện cho lựa chọn tốt hơn cho hầu hết bệnh nhân cần thay thế dịch, đặc biệt là những người có vấn đề về thận hoặc đông máu tiềm ẩn. Theo nghiên cứu của 1, không có bằng chứng cho thấy một dung dịch keo (colloid) nào là hiệu quả hoặc an toàn hơn bất kỳ dung dịch keo nào khác, mặc dù khoảng tin cậy rộng và không loại trừ sự khác biệt lâm sàng đáng kể giữa các dung dịch keo. Tuy nhiên, một phân tích meta khác bao gồm 69 nghiên cứu lâm sàng với tổng số 10.382 bệnh nhân cho thấy rằng tổn thương thận cấp và rối loạn đông máu liên quan đến các dung dịch HES khác nhau như các tác dụng phụ có thể xảy ra 1. Do đó, khi cần thay thế dịch, HES 130 nên được ưu tiên hơn HES 200 do hồ sơ an toàn tốt hơn và giảm thiểu rủi ro về chức năng thận, rối loạn đông máu và tích tụ mô.

From the Research

So sánh hiệu quả dịch của HES 130 và HES 200

  • Hiệu quả của HES 130 và HES 200 trong điều trị bệnh nhân nặng và bệnh nhân phẫu thuật tim mạch đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng 2, 3, 4, 5, 6.
  • Theo nghiên cứu của 2, không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong trong 90 ngày giữa nhóm bệnh nhân nhận HES 130/0.4 và nhóm bệnh nhân nhận dung dịch muối sinh lý.
  • Nghiên cứu của 3 cho thấy rằng HES 130/0.4 có thể cải thiện chức năng thận và giảm nồng độ lactate trong máu ở bệnh nhân chấn thương thâm nhập.
  • Nghiên cứu của 4 so sánh hiệu quả của HES 130/0.42, HES 200/0.5 và gelatin 4% trong phẫu thuật tim mạch, cho thấy rằng HES 130/0.42 có hiệu quả tốt hơn trong việc duy trì huyết áp và giảm nhu cầu về catecholamine.
  • Nghiên cứu của 5 cũng cho thấy rằng HES 130/0.4 không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong trong 90 ngày so với dung dịch muối sinh lý, nhưng có thể tăng nguy cơ bị thương tổn thận và cần điều trị thay thế thận.
  • Nghiên cứu của 6 cho thấy rằng HES 130/0.4 không có hiệu quả trong việc giảm nhu cầu về dịch truyền trong 72 giờ đầu tiên ở bệnh nhân bị bỏng nặng.

Kết quả so sánh

  • HES 130/0.4 có thể cải thiện chức năng thận và giảm nồng độ lactate trong máu ở bệnh nhân chấn thương thâm nhập 3.
  • HES 130/0.42 có hiệu quả tốt hơn trong việc duy trì huyết áp và giảm nhu cầu về catecholamine so với HES 200/0.5 và gelatin 4% 4.
  • HES 130/0.4 không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong trong 90 ngày so với dung dịch muối sinh lý, nhưng có thể tăng nguy cơ bị thương tổn thận và cần điều trị thay thế thận 2, 5.
  • HES 130/0.4 không có hiệu quả trong việc giảm nhu cầu về dịch truyền trong 72 giờ đầu tiên ở bệnh nhân bị bỏng nặng 6.

Professional Medical Disclaimer

This information is intended for healthcare professionals. Any medical decision-making should rely on clinical judgment and independently verified information. The content provided herein does not replace professional discretion and should be considered supplementary to established clinical guidelines. Healthcare providers should verify all information against primary literature and current practice standards before application in patient care. Dr.Oracle assumes no liability for clinical decisions based on this content.

Have a follow-up question?

Our Medical A.I. is used by practicing medical doctors at top research institutions around the world. Ask any follow up question and get world-class guideline-backed answers instantly.