From the Guidelines
SGLT2 inhibitors nên được tạm thời ngừng sử dụng ở bệnh nhân bị tổn thương thận cấp tính (AKI). Những loại thuốc này, bao gồm empagliflozin, canagliflozin, dapagliflozin và ertugliflozin, nên được ngừng sử dụng ngay lập tức khi chẩn đoán AKI và không được tái sử dụng cho đến khi chức năng thận đã ổn định và trở lại mức cơ bản hoặc gần mức cơ bản. Quyết định tái sử dụng thuốc nên được thực hiện sau khi đánh giá cẩn thận chức năng thận, thường bằng cách đo creatinine hàng loạt cho thấy sự cải thiện. Mặc dù SGLT2 inhibitors cung cấp sự bảo vệ tim mạch và thận ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính, nhưng chúng có thể làm tồi tệ hơn AKI thông qua một số cơ chế. Những loại thuốc này giảm áp lực lọc cầu thận bằng cách ảnh hưởng đến phản hồi tubuloglomerular, tăng bài tiết natri niệu và có thể gây mất nước. Trong AKI, những tác dụng này có thể làm tăng căng thẳng thận và trì hoãn phục hồi. Ngoài ra, SGLT2 inhibitors tăng nguy cơ nhiễm toan keto trong bệnh cấp tính, điều này có thể làm phức tạp thêm quản lý. Khi AKI đã được giải quyết và bệnh nhân ổn định về mặt huyết động với đủ lượng thức ăn và uống, SGLT2 inhibitors thường có thể được tái giới thiệu một cách an toàn, bắt đầu từ liều thấp nhất có hiệu quả với theo dõi cẩn thận chức năng thận 1.
Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng SGLT2 inhibitors ở bệnh nhân CKD:
- Bệnh nhân nên được đánh giá về nguy cơ mất nước và giảm thể tích máu trước khi bắt đầu sử dụng SGLT2 inhibitors.
- Bệnh nhân nên được giáo dục về cách nhận biết và quản lý các tác dụng phụ như mất nước, hạ đường huyết và nhiễm toan keto.
- SGLT2 inhibitors nên được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả và nên được theo dõi cẩn thận chức năng thận và các tác dụng phụ.
- Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận về chức năng thận và các tác dụng phụ khi sử dụng SGLT2 inhibitors, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của điều trị.
Tóm lại, SGLT2 inhibitors là một lựa chọn điều trị hiệu quả cho bệnh nhân CKD, nhưng cần phải được sử dụng cẩn thận và theo dõi chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
From the FDA Drug Label
5.3 Acute Kidney Injury and Impairment in Renal Function JARDIANCE causes intravascular volume contraction [see Warnings and Precautions (5. 1)] và có thể gây suy giảm chức năng thận [xem Tác dụng phụ (6. 1)]. Có những báo cáo sau khi bán hàng về chấn thương thận cấp tính, một số yêu cầu nhập viện và lọc máu, ở những bệnh nhân nhận SGLT2 inhibitors, bao gồm JARDIANCE; một số báo cáo liên quan đến bệnh nhân dưới 65 tuổi Trước khi bắt đầu JARDIANCE, hãy xem xét các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ chấn thương thận cấp tính bao gồm giảm thể tích máu, suy giảm chức năng thận mạn tính, suy tim và các thuốc đồng thời (thuốc lợi tiểu, ACE inhibitors, ARBs, NSAIDs) Hãy xem xét việc ngừng sử dụng JARDIANCE tạm thời trong bất kỳ tình huống nào có giảm nhập khẩu miệng (như bệnh cấp tính hoặc nhịn ăn) hoặc mất nước (như bệnh đường tiêu hóa hoặc tiếp xúc với nhiệt độ cao quá mức); theo dõi bệnh nhân về dấu hiệu và triệu chứng của chấn thương thận cấp tính. Nếu chấn thương thận cấp tính xảy ra, hãy ngừng sử dụng JARDIANCE ngay lập tức và bắt đầu điều trị JARDIANCE làm tăng creatinine huyết thanh và giảm eGFR. Bệnh nhân có giảm thể tích máu có thể dễ bị tổn thương hơn bởi những thay đổi này. 5. 3 Volume Depletion INVOKANA có thể gây co mạch máu và đôi khi biểu hiện như hạ huyết áp triệu chứng hoặc thay đổi creatinine tạm thời [xem Tác dụng phụ (6. 1)] . Có những báo cáo sau khi bán hàng về chấn thương thận cấp tính, có thể liên quan đến giảm thể tích máu, một số yêu cầu nhập viện và lọc máu, ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường loại 2 nhận SGLT2 inhibitors, bao gồm INVOKANA. Bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (eGFR dưới 60 mL / phút / 1,73 m2), bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu quai có thể có nguy cơ cao hơn về giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp. Trước khi bắt đầu INVOKANA ở những bệnh nhân có một hoặc nhiều đặc điểm này, hãy đánh giá và sửa chữa tình trạng thể tích. Theo dõi dấu hiệu và triệu chứng của giảm thể tích máu sau khi bắt đầu điều trị.
Sử dụng SGLT2 inhibitors ở bệnh nhân bị chấn thương thận cấp tính (AKI):
- Cần xem xét các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ chấn thương thận cấp tính trước khi bắt đầu sử dụng SGLT2 inhibitors.
- Theo dõi chức năng thận và tình trạng thể tích máu của bệnh nhân.
- Ngừng sử dụng SGLT2 inhibitors nếu bệnh nhân có dấu hiệu của chấn thương thận cấp tính hoặc giảm thể tích máu.
- Sử dụng SGLT2 inhibitors với liều thấp hơn ở bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm.
- Theo dõi creatinine huyết thanh và eGFR của bệnh nhân sau khi bắt đầu sử dụng SGLT2 inhibitors.
- Cân nhắc việc ngừng sử dụng SGLT2 inhibitors tạm thời trong tình huống giảm nhập khẩu miệng hoặc mất nước.
- Khuyến cáo bệnh nhân về dấu hiệu và triệu chứng của chấn thương thận cấp tính và giảm thể tích máu. 2 và 3
From the Research
Sử dụng SGLT2 inhibitors ở bệnh nhân Acute Kidney Injury (AKI)
- SGLT2 inhibitors là một loại thuốc mới được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường type 2, nhưng có thể tăng nguy cơ bị AKI 4, 5, 6.
- Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng SGLT2 inhibitors không tăng nguy cơ AKI ở bệnh nhân tiểu đường type 2 5, 6.
- Tuy nhiên, một trường hợp được báo cáo về bệnh nhân bị AKI nặng sau khi sử dụng canagliflozin, một loại SGLT2 inhibitor 4.
- Để sử dụng SGLT2 inhibitors an toàn ở bệnh nhân AKI, cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận và điều chỉnh liều thuốc phù hợp 7.
- Cần phải xem xét các yếu tố nguy cơ khác như giảm thể tích máu, hạ huyết áp và sử dụng thuốc nephrotoxic khi sử dụng SGLT2 inhibitors ở bệnh nhân AKI 7.
Hướng dẫn sử dụng SGLT2 inhibitors ở bệnh nhân AKI
- Cần phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu sử dụng SGLT2 inhibitors 8.
- Cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận và điều chỉnh liều thuốc phù hợp khi sử dụng SGLT2 inhibitors ở bệnh nhân AKI 7.
- Cần phải tránh sử dụng SGLT2 inhibitors ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị AKI, như những người có bệnh thận mạn tính hoặc suy giảm chức năng thận 4, 5, 6.
- Cần phải xem xét các lựa chọn điều trị khác cho bệnh nhân AKI nếu SGLT2 inhibitors không được chỉ định 7.