From the Guidelines
Allopurinol là lựa chọn đầu tiên cho điều trị hạ axit uric máu. Nó thường được bắt đầu với liều thấp 100 mg mỗi ngày và tăng dần dựa trên mức axit uric trong máu và chức năng thận, với liều duy trì điển hình từ 300-600 mg mỗi ngày [ 1 ]. Febuxostat được coi là một tác nhân thứ hai, thường được dành cho những bệnh nhân không thể chịu đựng được allopurinol hoặc có chống chỉ định với việc sử dụng nó. Allopurinol được ưa chuộng do hồ sơ an toàn lâu dài, hiệu quả và chi phí thấp hơn so với febuxostat. Nó hoạt động bằng cách ức chế xanthine oxidase, enzyme chịu trách nhiệm chuyển đổi xanthine thành axit uric, từ đó giảm sản xuất axit uric. Khi bắt đầu allopurinol, bệnh nhân nên được theo dõi về các tác dụng phụ tiềm năng bao gồm phát ban, có thể hiếm khi tiến triển thành phản ứng da nghiêm trọng, đặc biệt là ở những bệnh nhân có allele HLA-B*5801.
Một số điểm quan trọng khi sử dụng allopurinol bao gồm:
- Bắt đầu với liều thấp và tăng dần để giảm nguy cơ phản ứng phụ [ 1 ]
- Theo dõi chặt chẽ mức axit uric trong máu và chức năng thận để điều chỉnh liều [ 1 ]
- Sử dụng đồng thời với colchicine hoặc thuốc chống viêm trong 3-6 tháng đầu điều trị để ngăn ngừa cơn gout [ 1 ]
Tóm lại, allopurinol là lựa chọn đầu tiên cho điều trị hạ axit uric máu do hiệu quả, an toàn và chi phí thấp của nó. Tuy nhiên, cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều để giảm nguy cơ phản ứng phụ và đạt được mức axit uric trong máu mục tiêu.
From the FDA Drug Label
Allopurinol tablets reduce serum and urinary uric acid concentrations. ITS USE SHOULD BE INDIVIDUALIZED FOR EACH PATIENT AND REQUIRES AN UNDERSTANDING OF ITS MODE OF ACTION AND PHARMACOKINETICS Allopurinol tablets are indicated in:
- the management of patients with signs and symptoms of primary or secondary gout
- the management of patients with leukemia, lymphoma and malignancies who are receiving cancer therapy which causes elevations of serum and urinary uric acid levels
- the management of patients with recurrent calcium oxalate calculi whose daily uric acid excretion exceeds 800 mg/day in male patients and 750 mg/day in female patients
Lựa chọn đầu tiên cho hạ axit uric máu là allopurinol.
- Allopurinol được chỉ định để điều trị các bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng của gout nguyên phát hoặc gout thứ phát.
- Allopurinol cũng được sử dụng để điều trị các bệnh nhân bị bệnh bạch cầu, u lympho và ung thư khác đang nhận điều trị ung thư gây ra sự tăng cao của axit uric trong máu và nước tiểu.
- Febuxostat không được đề cập trong các nhãn thuốc trên, do đó không thể kết luận về việc sử dụng febuxostat như một lựa chọn đầu tiên cho hạ axit uric máu. 2
From the Research
Lựa Chọn Đầu Tiên Cho Hạ Axit Uric Máu
- Allopurinol và febuxostat là hai loại thuốc thường được sử dụng để hạ axit uric máu.
- Theo nghiên cứu 3, febuxostat có hiệu quả hơn allopurinol trong việc hạ axit uric máu ở bệnh nhân bị gout.
- Tuy nhiên, nghiên cứu 4 cho thấy allopurinol vẫn được khuyến cáo là lựa chọn đầu tiên cho hạ axit uric máu do lo ngại về tác dụng phụ của febuxostat.
So Sánh Hiệu Quả Của Allopurinol Và Febuxostat
- Nghiên cứu 5 cho thấy febuxostat có hiệu quả hơn allopurinol trong việc hạ axit uric máu ở bệnh nhân bị gout.
- Nghiên cứu 6 cũng cho thấy febuxostat có thể có hiệu quả hơn allopurinol trong việc bảo vệ thận ở bệnh nhân bị hyperuricemia và bệnh thận mạn tính.
Lựa Chọn Thuốc Phụ Thuộc Vào Điều Kiện Của Bệnh Nhân
- Nghiên cứu 7 cho thấy allopurinol có thể giúp bảo vệ thận ở bệnh nhân bị hyperuricemia và bệnh thận mạn tính.
- Tuy nhiên, nghiên cứu 4 cho thấy febuxostat có thể được sử dụng ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính do không cần điều chỉnh liều lượng như allopurinol.
- Do đó, lựa chọn thuốc phụ thuộc vào điều kiện của bệnh nhân và cần được quyết định bởi bác sĩ dựa trên từng trường hợp cụ thể 3, 4, 7, 5, 6.