What is the treatment for a ruptured lung abscess?

Medical Advisory BoardAll articles are reviewed for accuracy by our Medical Advisory Board
Educational purpose only • Exercise caution as content is pending human review
Article Review Status
Submitted
Under Review
Approved

Last updated: June 11, 2025View editorial policy

Personalize

Help us tailor your experience

Which best describes you? Your choice helps us use language that's most understandable for you.

From the Guidelines

Điều trị áp xe phổi vỡ đòi hỏi phải nhập viện ngay lập tức và quản lý tích cực. Phần lớn các trường hợp áp xe phổi vỡ cần được điều trị bằng kháng sinh tiêm tĩnh mạch, thường là liệu pháp kết hợp bao gồm cả vi khuẩn hiếu khí và kị khí [ 1 ]. Các phác đồ thông thường bao gồm beta-lactam (như piperacillin-tazobactam 4,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc ampicillin-sulbactam 3g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ) cộng với một loại quinolone (như levofloxacin 750mg tiêm tĩnh mạch mỗi ngày), hoặc clindamycin (600mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ) cộng với một cephalosporin thế hệ thứ ba. Liệu pháp kháng sinh nên được tiếp tục trong 4-6 tuần, với chuyển đổi sang kháng sinh uống khi có sự cải thiện lâm sàng. Các thủ tục dẫn lưu là rất quan trọng - đặt ống lồng ngực là cần thiết để loại bỏ không gian màng phổi và ngăn ngừa tắc nghẽn phổi. Trong các trường hợp nghiêm trọng, can thiệp phẫu thuật có thể được yêu cầu, bao gồm cả việc cắt bỏ hoặc cắt bỏ một phần phổi nếu áp xe không giải quyết được bằng điều trị y khoa [ 1 ]. Chăm sóc hỗ trợ bao gồm liệu pháp oxy, quản lý đau và liệu pháp hô hấp để làm sạch dịch tiết. Áp xe phổi vỡ tạo ra sự giao tiếp giữa nhu mô phổi và không gian màng phổi, gây ra viêm màng phổi và đôi khi là lỗ rò phổi-màng phổi, điều này giải thích sự cần thiết của cả liệu pháp kháng khuẩn và thủ tục dẫn lưu. Giám sát chặt chẽ các biến chứng như sốc nhiễm khuẩn, suy hô hấp hoặc chảy máu là rất quan trọng trong suốt quá trình điều trị.

Một số biến chứng có thể xảy ra bao gồm:

  • Sốc nhiễm khuẩn
  • Suy hô hấp
  • Chảy máu
  • Viêm màng phổi
  • Lỗ rò phổi-màng phổi
  • Nhiễm trùng huyết Những biến chứng này có thể được quản lý bằng cách sử dụng kháng sinh, dẫn lưu và các biện pháp hỗ trợ khác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, can thiệp phẫu thuật có thể được yêu cầu để giải quyết các biến chứng này [ 1 ].

From the Research

Các biến chứng của áp xe phổi vỡ

Các biến chứng của áp xe phổi vỡ có thể bao gồm:

  • Vỡ áp xe vào khoang màng phổi, dẫn đến viêm màng phổi nhiễm trùng 2
  • Viêm phổi nặng và có thể dẫn đến suy hô hấp 3, 4, 5
  • Nhiễm trùng lan rộng ra các bộ phận khác của cơ thể 4, 5
  • Tử vong nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả 3, 4, 5

Điều trị áp xe phổi vỡ

Điều trị áp xe phổi vỡ thường bao gồm:

  • Điều trị kháng sinh để kiểm soát nhiễm trùng 3, 4, 5, 6
  • Các thủ thuật can thiệp như dẫn lưu áp xe hoặc phẫu thuật để loại bỏ áp xe 3, 4, 5
  • Hỗ trợ hô hấp và điều trị các biến chứng khác 3, 4, 5
  • Sử dụng liệu pháp VAC (vacuum-assisted closure) trong một số trường hợp 3

Professional Medical Disclaimer

This information is intended for healthcare professionals. Any medical decision-making should rely on clinical judgment and independently verified information. The content provided herein does not replace professional discretion and should be considered supplementary to established clinical guidelines. Healthcare providers should verify all information against primary literature and current practice standards before application in patient care. Dr.Oracle assumes no liability for clinical decisions based on this content.

Have a follow-up question?

Our Medical A.I. is used by practicing medical doctors at top research institutions around the world. Ask any follow up question and get world-class guideline-backed answers instantly.