When is pleurodesis indicated in patients with pneumothorax?

Medical Advisory BoardAll articles are reviewed for accuracy by our Medical Advisory Board
Educational purpose only • Exercise caution as content is pending human review
Article Review Status
Submitted
Under Review
Approved

Last updated: June 17, 2025View editorial policy

Personalize

Help us tailor your experience

Which best describes you? Your choice helps us use language that's most understandable for you.

From the Guidelines

Gây dính màng phổi được chỉ định ở bệnh nhân tràn khí màng phổi có các đợt tái phát, rò khí kéo dài (trên 5-7 ngày尽管 có đặt ống lồng ngực), hoặc những người có nguy cơ tái phát cao không thể chịu đựng được một đợt tái phát khác. Điều này được hỗ trợ bởi các hướng dẫn gần đây nhất từ ​​các tổ chức y tế uy tín, chẳng hạn như Hội Phổi Anh 1. Các chỉ định cụ thể cho gây dính màng phổi bao gồm:

  • Đợt tái phát thứ hai của tràn khí màng phổi cùng bên
  • Đợt tái phát đầu tiên của tràn khí màng phổi đối bên
  • Tràn khí màng phổi tự phát hai bên đồng thời
  • Rò khí kéo dài (trên 5-7 ngày尽管 có đặt ống lồng ngực) hoặc thất bại trong việc tái mở rộng phổi
  • Tràn máu màng phổi tự phát
  • Các nghề nghiệp có nguy cơ cao (ví dụ: phi công, thợ lặn), thậm chí sau một đợt tràn khí màng phổi

Quy trình gây dính màng phổi liên quan đến việc tiêm một tác nhân xơ hóa vào khoang màng phổi để tạo ra sự dính giữa màng phổi tạng và màng phổi thành, hiệu quả làm teo khoang màng phổi. Các tác nhân xơ hóa phổ biến bao gồm talc (được sử dụng rộng rãi nhất, thường là 2-5g), các dẫn xuất tetracycline (doxycycline 500mg), hoặc bleomycin (60 đơn vị). Tác nhân này thường được quản lý thông qua một ống lồng ngực hiện có sau khi phổi đã tái mở rộng và rò khí đã giảm hoặc ngừng. Bệnh nhân thường trải qua đau ngực trong và sau khi thực hiện quy trình, vì vậy việc dùng thuốc giảm đau trước khi thực hiện được khuyến cáo. Tỷ lệ thành công dao động từ 80-95% tùy thuộc vào tác nhân được sử dụng và các yếu tố bệnh nhân. Gây dính màng phổi hoạt động bằng cách tạo ra một phản ứng viêm dẫn đến sự tạo thành sẹo và dính, ngăn chặn sự tách rời tương lai của các bề mặt màng phổi và do đó giảm nguy cơ tái phát tràn khí màng phổi.

From the Research

Chỉ định gây dính màng phổi

Gây dính màng phổi (pleurodesis) là một thủ tục y tế nhằm tạo sự dính kết giữa hai lớp màng phổi, thường được sử dụng để điều trị tràn khí màng phổi (pneumothorax) và tràn dịch màng phổi (pleural effusion). Dưới đây là một số chỉ định gây dính màng phổi ở bệnh nhân tràn khí màng phổi:

  • Tràn khí màng phổi tự phát tái phát hoặc kéo dài 2, 3
  • Tràn khí màng phổi thứ phát ở bệnh nhân già với漏 khí kéo dài 4
  • Tràn dịch màng phổi ác tính không đáp ứng với điều trị y tế 2
  • Tràn dịch màng phổi do xơ hóa phổi, tràn dịch màng phổi do tim và tràn dịch màng phổi do gan 2

Phương pháp gây dính màng phổi

Có hai phương pháp gây dính màng phổi chính:

  • Gây dính màng phổi hóa học (chemical pleurodesis) sử dụng các chất kích thích hóa học như talc, cytostatics, antibiotics, antiseptics và máu tự thân 2, 3
  • Gây dính màng phổi cơ học (surgical pleurodesis) sử dụng kỹ thuật mài mòn cơ học qua nội soi ngực (videothoracoscopy) 2

Ưu và nhược điểm của gây dính màng phổi

Gây dính màng phổi có thể mang lại một số lợi ích như:

  • Giảm triệu chứng như khó thở, đau và ho 2
  • Ngăn ngừa tái phát tràn khí màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi 2, 3
  • Cải thiện chất lượng cuộc sống 2 Tuy nhiên, gây dính màng phổi cũng có thể có một số nhược điểm như:
  • Đau và khó chịu sau thủ tục 4
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng khác 4
  • Không phải lúc nào cũng hiệu quả trong việc ngăn ngừa tái phát 5

References

Guideline

Guideline Directed Topic Overview

Dr.Oracle Medical Advisory Board & Editors, 2025

Research

Pleurodesis in the treatment of pneumothorax and pleural effusion.

Monaldi archives for chest disease = Archivio Monaldi per le malattie del torace, 2013

Research

Chemical pleurodesis for spontaneous pneumothorax.

Journal of the Formosan Medical Association = Taiwan yi zhi, 2013

Professional Medical Disclaimer

This information is intended for healthcare professionals. Any medical decision-making should rely on clinical judgment and independently verified information. The content provided herein does not replace professional discretion and should be considered supplementary to established clinical guidelines. Healthcare providers should verify all information against primary literature and current practice standards before application in patient care. Dr.Oracle assumes no liability for clinical decisions based on this content.

Have a follow-up question?

Our Medical A.I. is used by practicing medical doctors at top research institutions around the world. Ask any follow up question and get world-class guideline-backed answers instantly.