From the Guidelines
Amiodarone nên được sử dụng để điều trị các rối loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng, bao gồm cả rung tâm thất và nhịp tâm thất nhanh, đặc biệt khi các phương pháp điều trị khác đã thất bại. Liều tải điển hình là 150 mg truyền tĩnh mạch trong 10 phút, sau đó là 1 mg/phút trong 6 giờ, rồi 0.5 mg/phút trong 18 giờ. Liều duy trì uống thường bắt đầu từ 400-600 mg mỗi ngày trong 1-4 tuần, sau đó là 200-400 mg mỗi ngày trong thời gian dài. Amiodarone hoạt động bằng cách chặn nhiều kênh ion (natri, kali, canxi) và có tính chất chặn alpha và beta-adrenergic, làm cho nó hiệu quả cho các loại rối loạn nhịp tim khác nhau.
Các chỉ định của amiodarone bao gồm:
- Điều trị và phòng ngừa các rối loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng
- Điều trị atrial fibrillation và flutter
- Điều trị ventricular tachycardia và fibrillation
Các chống chỉ định của amiodarone bao gồm:
- Sốc tim
- Nhịp tim chậm nặng
- Block AV độ 2 hoặc 3 không có máy tạo nhịp
- Dị ứng với thuốc hoặc các thành phần của nó
Các tình trạng cần thận trọng khi sử dụng amiodarone bao gồm:
- Rối loạn chức năng tuyến giáp
- Bệnh phổi nặng
- Bệnh gan
Do amiodarone có nhiều tác dụng phụ, bao gồm độc tính phổi, rối loạn chức năng tuyến giáp, tổn thương gan, lắng đọng giác mạc và đổi màu da, nên việc theo dõi thường xuyên là rất quan trọng. Điều này bao gồm các xét nghiệm chức năng phổi, men gan, xét nghiệm chức năng tuyến giáp và xét nghiệm mắt.
Amiodarone cũng có nhiều tương tác thuốc do ức chế enzym cytochrome P450, đặc biệt là với warfarin, digoxin và statin, đòi hỏi phải điều chỉnh liều của các thuốc này.
Khi nào nên dừng amiodarone?
- Khi bệnh nhân có dấu hiệu của độc tính phổi hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng khác
- Khi bệnh nhân không còn đáp ứng với điều trị
- Khi bệnh nhân có tình trạng sức khỏe ổn định và không cần tiếp tục điều trị
Khi nào nên truyền tĩnh mạch amiodarone?
- Trong trường hợp khẩn cấp, khi bệnh nhân có rối loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng
- Khi bệnh nhân không thể uống thuốc
Khi nào nên uống amiodarone?
- Khi bệnh nhân ổn định và không có tình trạng khẩn cấp
- Khi bệnh nhân cần điều trị lâu dài để ngăn ngừa các rối loạn nhịp tim tái phát.
Theo nghiên cứu của 1, amiodarone được推荐 là thuốc chống loạn nhịp đầu tiên cho bệnh nhân bị rung tâm thất hoặc nhịp tâm thất nhanh tái phát. Tuy nhiên, cần phải theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ và tương tác thuốc của amiodarone.
From the FDA Drug Label
Amiodarone hydrochloride injection là một thuốc chống loạn nhịp được chỉ định để bắt đầu điều trị và dự phòng rung tâm thất (VF) và nhịp tâm thất không ổn định (VT) ở những bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Amiodarone là chống chỉ định ở những bệnh nhân có:
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của amiodarone, bao gồm iod
- Sốc tim
- Nhịp tim chậm rõ rệt
- Block nhĩ-thất độ 2 hoặc 3 trừ khi có máy tạo nhịp tim hoạt động.
Liều khởi đầu được khuyến nghị là khoảng 1000 mg trong 24 giờ đầu tiên của điều trị, được truyền theo quy trình sau:
- Tải ban đầu: 150 mg trong 100 mL (trong D 5W) truyền trong 10 phút
- Tiếp theo: 1 mg/phút trong 6 giờ
- Tiếp theo: 0,5 mg/phút sau đó
Đối với các đợt tái phát của VF hoặc VT không ổn định về mặt huyết động, lặp lại Tải ban đầu.
Chỉ định và chống chỉ định dùng amiodarone:
- Chỉ định: Điều trị và dự phòng rung tâm thất và nhịp tâm thất không ổn định ở những bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
- Chống chỉ định: Dị ứng với amiodarone, sốc tim, nhịp tim chậm rõ rệt, block nhĩ-thất độ 2 hoặc 3 trừ khi có máy tạo nhịp tim hoạt động.
Khi nào nên dừng amiodarone:
- Khi bệnh nhân có phản ứng phụ nghiêm trọng, chẳng hạn như hạ huyết áp, ngừng tim, hoặc block nhĩ-thất.
Khi nào nên truyền tĩnh mạch và khi nào nên uống:
- Truyền tĩnh mạch: Trong trường hợp cấp cứu, khi bệnh nhân cần điều trị ngay lập tức để kiểm soát rung tâm thất hoặc nhịp tâm thất không ổn định.
- Uống: Khi bệnh nhân đã ổn định và có thể chuyển sang điều trị bằng đường uống, thường sau 48-96 giờ điều trị truyền tĩnh mạch 2, 2.
From the Research
Chỉ Định Của Amiodarone
- Amiodarone được sử dụng để điều trị các loại arrhythmia ventricular, bao gồm cả rung thất và nhịp nhanh thất [ 3 ].
- Nó cũng được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa các cơn arrhythmia tái phát, đặc biệt là trong các trường hợp có nguy cơ cao về tử vong đột ngột [ 4 ].
- Amiodarone được coi là một trong những thuốc chống arrhythmia hiệu quả nhất hiện có, đặc biệt là trong việc duy trì nhịp xoang ở bệnh nhân bị rung nhĩ từng hồi [ 5 ].
Chống Chỉ Định Của Amiodarone
- Amiodarone có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả độc tính phổi, rối loạn chức năng tuyến giáp, và các vấn đề về da [ 6 ].
- Nó cũng có thể gây ra các tác dụng phụ về mắt, bao gồm cả việc lắng đọng vi thể ở giác mạc và viêm thần kinh thị giác [ 5 ].
- Amiodarone không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử về bệnh phổi, bệnh tuyến giáp, hoặc các vấn đề về da [ 6 ].
Hướng Dẫn Sử Dụng Amiodarone
- Liều lượng của amiodarone nên được điều chỉnh dựa trên từng bệnh nhân, với liều khởi đầu thường là 600 mg/ngày và có thể giảm xuống 200-400 mg/ngày sau vài tuần [ 4 ].
- Amiodarone nên được sử dụng dưới dạng uống, nhưng trong các trường hợp khẩn cấp, nó có thể được sử dụng dưới dạng truyền tĩnh mạch [ 3 ].
- Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các tác dụng phụ và hiệu quả của thuốc, bao gồm cả việc kiểm tra chức năng tuyến giáp, phổi, và mắt [ 5 ].
Khi Nào Nên Dừng Amiodarone
- Amiodarone nên được dừng sử dụng nếu bệnh nhân xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả độc tính phổi, rối loạn chức năng tuyến giáp, hoặc các vấn đề về da [ 6 ].
- Nó cũng nên được dừng sử dụng nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị sau một thời gian nhất định [ 4 ].
Khi Nào Nên Truyền Tĩnh Mạch Amiodarone
- Amiodarone nên được truyền tĩnh mạch trong các trường hợp khẩn cấp, bao gồm cả các cơn arrhythmia tái phát và các trường hợp có nguy cơ cao về tử vong đột ngột [ 3 ].
- Nó cũng nên được truyền tĩnh mạch trong các trường hợp mà bệnh nhân không thể uống thuốc [ 7 ].