Chỉ định nút động mạch phế quản trong ho máu
Nút động mạch phế quản (BAE) được chỉ định đầu tiên cho bệnh nhân ho máu ồ ạt không đáp ứng với các biện pháp điều trị nội khoa và nội soi phế quản, đặc biệt khi bệnh nhân không ổn định về mặt lâm sàng. 1, 2
Phân loại ho máu và đánh giá ban đầu
- Ho máu ồ ạt (đe dọa tính mạng) được định nghĩa là ho ra máu với lượng >100-200 ml trong 24 giờ, gây nguy cơ cao về ngạt thở hoặc mất máu 2
- Chụp X-quang ngực là xét nghiệm hình ảnh đầu tiên để đánh giá nguyên nhân và mức độ chảy máu, có thể phát hiện bất thường trong 35-86% các trường hợp 2
- CT có tiêm thuốc cản quang hoặc CTA được khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân ho máu rõ ràng, vì nó ưu việt hơn X-quang ngực trong việc xác định nguyên nhân và vị trí chảy máu 2
Chỉ định nút động mạch phế quản
Trong ho máu ồ ạt:
- Khi các biện pháp nội soi phế quản như đè ép đoạn phế quản, bơm rửa nước muối lạnh, và sử dụng bóng chèn phế quản thất bại trong việc kiểm soát chảy máu 1
- Ở bệnh nhân ho máu ồ ạt không ổn định về mặt lâm sàng 1
- Khi cần kiểm soát tạm thời chảy máu trong khi chờ đợi phẫu thuật hoặc các biện pháp điều trị khác 1
Trong ho máu không ồ ạt:
- Đối với tổn thương ngoại vi hoặc nhu mô phổi không thể tiếp cận bằng nội soi phế quản 1
- Khi xạ trị ngoài (EBRT) không khả thi hoặc không hiệu quả trong kiểm soát ho máu từ khối u phổi 1
Hiệu quả và kết quả của nút động mạch phế quản
- BAE có tỷ lệ thành công ngay lập tức từ 73-99% trong việc kiểm soát ho máu 1, 2
- Tỷ lệ tái phát ho máu sau BAE dao động từ 10-55%, với tỷ lệ tái phát sớm (trong tháng đầu) khoảng 13,5% và tái phát muộn (2-96 tháng) khoảng 24% 3, 4
- Kiểm soát chảy máu lâu dài đạt được ở khoảng 45% bệnh nhân được theo dõi trên 3 tháng sau BAE 4, 5
Lưu ý quan trọng khi thực hiện nút động mạch phế quản
- Không nên thực hiện nội soi phế quản trước khi nút động mạch phế quản ở bệnh nhân ho máu ồ ạt vì có thể làm mất thời gian quý báu và ít hiệu quả trong việc xác định vị trí chảy máu 1
- Có hai chiến lược nút mạch: nút chỉ động mạch nghi ngờ/biết chảy máu hoặc nút tất cả các động mạch bất thường (giãn và xoắn) hai bên. Chưa có đồng thuận về chiến lược ưu tiên 1
- Cần thận trọng với các biến chứng tiềm ẩn như tổn thương thần kinh do tắc động mạch tủy sống (động mạch Adamkiewicz) 4, 6
Các nguyên nhân phổ biến của ho máu cần nút động mạch phế quản
- Giãn phế quản là nguyên nhân phổ biến nhất của ho máu cần nút động mạch phế quản (khoảng 40% các trường hợp) 2, 3
- Lao phổi (hoạt động hoặc không hoạt động) chiếm khoảng 33% các trường hợp 3, 4
- U phổi/ác tính là nguyên nhân quan trọng khác của ho máu cần nút động mạch phế quản 2, 5
- U nấm phổi (aspergilloma) có tỷ lệ tái phát chảy máu và tử vong cao nhất sau nút động mạch phế quản 3, 6
Quy trình xử trí ho máu ồ ạt
- Ổn định bệnh nhân và hồi sức ngay lập tức với đặt nội khí quản ống đơn có bóng chèn 1, 2
- Thực hiện các biện pháp nội soi phế quản để làm sạch đường thở và cầm máu tạm thời 1
- Nếu các biện pháp trên thất bại, tiến hành nút động mạch phế quản càng sớm càng tốt 1, 5
- Phẫu thuật chỉ được cân nhắc như một lựa chọn cuối cùng do tỷ lệ biến chứng và tử vong cao 1