Điều trị suy tim ở chó mèo
Pimobendan kết hợp với thuốc lợi tiểu (furosemide) và thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor) là liệu pháp chuẩn cho chó mèo bị suy tim do bệnh van hai lá thoái hóa hoặc bệnh cơ tim giãn.
Thuốc hàng đầu (First-line therapy)
Pimobendan
- Pimobendan được FDA chấp thuận đặc biệt cho chó với suy tim nhẹ, trung bình hoặc nặng do bệnh van hai lá thoái hóa (MMVD) hoặc bệnh cơ tim giãn (DCM) 1
- Phải được sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị suy tim khác như furosemide 1
Thuốc lợi tiểu (Diuretics)
- Furosemide là thuốc lợi tiểu được ưu tiên hàng đầu khi có tình trạng quá tải dịch, phù phổi hoặc phù ngoại vi 2, 3
- Luôn phải kết hợp với ACE inhibitor khi có thể 2
- Ở chó với suy tim tiến triển, liều furosemide >6.70 mg/kg/ngày có liên quan đến thời gian sống còn dài hơn (402 ngày so với 129 ngày) 4
- Torsemide có thể được sử dụng ở chó với suy tim tiến triển khi có kháng furosemide, do có tác dụng mạnh hơn, thời gian bán hủy dài hơn và có tác dụng chống aldosterone 5
- Khi đường uống không hiệu quả, furosemide tiêm dưới da có thể là lựa chọn thay thế khả thi với thời gian sống còn trung vị 106 ngày ở chó và 89 ngày ở mèo 6
Thuốc ức chế men chuyển (ACE Inhibitors)
- ACE inhibitor (benazepril, enalapril, imidapril, ramipril) được chứng minh cải thiện huyết động, triệu chứng lâm sàng và tăng thời gian sống còn ở chó với suy tim mạn, đặc biệt do bệnh van mạn tính 7
- Ở mèo với bệnh cơ tim phì đại, có một số bằng chứng về lợi ích nhưng thông tin còn hạn chế 7
- Sinh khả dụng của các hợp chất hoạt tính thấp, thời gian bán hủy ngắn (10 phút đến 2 giờ) 7
Thuốc bổ sung (Add-on therapy)
Spironolactone
- Nên được thêm vào ở chó với suy tim tiến triển khi vẫn còn triệu chứng mặc dù đã dùng ACE inhibitor và thuốc lợi tiểu 2, 4
- Chỉ sử dụng nếu hạ kali máu dai dẳng sau khi bắt đầu ACE inhibitor và thuốc lợi tiểu 2
- Bắt đầu với liều thấp, kiểm tra kali và creatinine huyết thanh sau 5-7 ngày 2
Digoxin
- Được chỉ định ở chó mèo có rung nhĩ và suy tim ở bất kỳ mức độ nào để làm chậm nhịp thất 2, 3
- Ở nhịp xoang, digoxin được khuyến cáo để cải thiện tình trạng lâm sàng ở bệnh nhân vẫn còn triệu chứng mặc dù đã dùng ACE inhibitor và thuốc lợi tiểu 2
- Liều thông thường: 0.25-0.375 mg/ngày nếu creatinine bình thường (ở chó già 0.125-0.25 mg) 2
Nguyên tắc điều chỉnh liều
Khởi đầu ACE inhibitor
- Xem xét lại nhu cầu và liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu 2
- Tránh lợi tiểu quá mức, giảm hoặc ngừng thuốc lợi tiểu 24 giờ trước 2
- Bắt đầu với liều thấp và tăng dần đến liều duy trì 2
- Tránh thuốc lợi tiểu giữ kali trong giai đoạn khởi đầu 2
- Tránh thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) 2
- Kiểm tra huyết áp, chức năng thận và điện giải sau 1-2 tuần mỗi lần tăng liều 2
Khi đáp ứng không đủ với thuốc lợi tiểu
- Tăng liều thuốc lợi tiểu 2
- Kết hợp thuốc lợi tiểu quai và thiazide 2
- Với tình trạng giữ dịch dai dẳng: cho thuốc lợi tiểu quai 2 lần/ngày 2
- Ở suy tim mạn nặng: thêm metolazone với theo dõi creatinine và điện giải thường xuyên 2
Cảnh báo quan trọng
- Tránh diltiazem và verapamil ở bệnh nhân suy tim với phân suất tống máu giảm vì làm tăng nguy cơ xấu đi 8
- Theo dõi chặt chẽ chức năng thận và điện giải khi dùng ACE inhibitor và spironolactone 2, 8
- Ở chó với suy tim tiến triển, thường cần điều chỉnh thuốc nhiều lần (trung vị 2 lần, có thể lên đến 27 lần) với tổng số thuốc từ 2-10 loại (trung vị 5 loại) 4
- Thời gian sống còn trung vị sau chẩn đoán suy tim tiến triển là 281 ngày ở chó 4