Điều trị ung thư thanh quản T3N1M0
Đối với bệnh nhân ung thư thanh quản T3N1M0, hóa xạ trị đồng thời với cisplatin liều cao (100 mg/m² vào ngày 1,22, và 43) kết hợp xạ trị 70 Gy là phương pháp được khuyến cáo mạnh mẽ nhất khi mục tiêu là bảo tồn thanh quản. 1
Phương pháp điều trị ưu tiên
Hóa xạ trị đồng thời (Lựa chọn hàng đầu)
- Cisplatin liều cao là thuốc được lựa chọn với bằng chứng mạnh nhất (chất lượng bằng chứng: cao; mức độ khuyến cáo: cao) 1
- Liều cisplatin khuyến cáo: 100 mg/m² vào ngày 1,22, và 43 trong quá trình xạ trị 1, 2
- Xạ trị với liều 70 Gy/7 tuần, 2 Gy/phân liều cho khối u nguyên phát và hạch cổ 1, 2
Ưu điểm và nhược điểm:
- Hóa xạ trị đồng thời cho tỷ lệ bảo tồn thanh quản cao hơn đáng kể (88% ở 2 năm) so với hóa trị cảm ứng theo sau xạ trị (74%) hoặc xạ trị đơn thuần (69%) 1
- Theo dõi dài hạn 10 năm của nghiên cứu R91-11 xác nhận lợi ích bảo tồn thanh quản vẫn duy trì 1
- Độc tính cấp tính trong vùng chiếu xạ cao hơn so với các phương pháp khác 1, 2
- Tỷ lệ tử vong không do ung thư cao hơn ở nhóm hóa xạ trị đồng thời 1
- Tỷ lệ sống thêm toàn bộ tương đương giữa các phương pháp điều trị 1
Phẫu thuật bảo tồn cơ quan (Chỉ cho bệnh nhân được chọn lọc)
- Chỉ một số ít bệnh nhân T3 phù hợp với các thủ thuật phẫu thuật bảo tồn chuyên biệt như cắt thanh quản bán phần supracricoid 1, 2
- Việc bổ sung xạ trị sau phẫu thuật sẽ làm giảm kết quả chức năng 1, 2
- Không khuyến cáo hóa trị cảm ứng trước phẫu thuật bảo tồn ngoài thử nghiệm lâm sàng 1, 2
Hóa trị cảm ứng (Lựa chọn thay thế)
- Hóa trị cảm ứng với quản lý dựa trên đáp ứng là lựa chọn hạng 2A cho T3N1 khi bệnh nhân cần cắt toàn bộ thanh quản 1
- Phác đồ: cisplatin/5-FU theo sau xạ trị cho người đáp ứng 1
- Tỷ lệ bảo tồn thanh quản thấp hơn so với hóa xạ trị đồng thời 1
Xạ trị đơn thuần
- Xạ trị đơn thuần (không có hóa trị) là lựa chọn cho bệnh nhân T3N0-1 không đủ sức khỏe hoặc từ chối hóa trị 1
- Tỷ lệ sống thêm tương tự hóa xạ trị khi kết hợp phẫu thuật cứu vãn kịp thời, nhưng khả năng bảo tồn thanh quản thấp hơn 1
Quản lý hạch cổ N1
Điều trị hạch trong hóa xạ trị ban đầu
- Bệnh nhân N1 yêu cầu điều trị hạch ngay cả khi lâm sàng N0 1, 2
- Hạch được bao gồm trong vùng xạ trị 66-72 Gy 2
Đánh giá sau điều trị
- Bệnh nhân N1 được điều trị bằng xạ trị hoặc hóa xạ trị và có đáp ứng hoàn toàn về lâm sàng, hình ảnh học, và chuyển hóa (PET/CT ở tuần 12 hoặc muộn hơn) không cần nạo vét hạch dự phòng 1, 2
- Bệnh nhân có độ hấp thu FDG không rõ ràng nên nạo vét hạch 1, 2
Đánh giá và lựa chọn bệnh nhân
Đánh giá đa chuyên khoa bắt buộc
- Tất cả bệnh nhân phải được đánh giá đa chuyên khoa về tính phù hợp cho phương pháp bảo tồn thanh quản 1, 2
- Đánh giá chức năng thanh quản trước điều trị, bao gồm khả năng nói và nuốt 2
- Không có phương pháp bảo tồn thanh quản nào cho lợi thế sống thêm so với cắt toàn bộ thanh quản và điều trị bổ trợ phù hợp 1, 2
Các yếu tố cần xem xét
- Kích thước và thể tích khối u 2
- Mức độ di động của dây thanh 2
- Tuổi, nghề nghiệp, chức năng giọng nói và nuốt trước điều trị của bệnh nhân 2
- Sở thích và khả năng tuân thủ của bệnh nhân 2
- Bệnh đi kèm 2
Những cân nhắc quan trọng
Độc tính và biến chứng
- Hóa xạ trị đồng thời có độc tính cấp tính cao hơn trong vùng chiếu xạ 1, 2
- Cần theo dõi chặt chẽ chức năng nuốt và nguy cơ phụ thuộc ống thông dạ dày 2
- Chất lượng cuộc sống liên quan đến giọng nói tốt hơn ở bệnh nhân bảo tồn thanh quản so với cắt thanh quản cứu vãn 3
Phẫu thuật cứu vãn
- Phẫu thuật được dành cho quản lý cổ khi có chỉ định, bệnh tồn lưu sau hóa xạ trị, hoặc tái phát tại chỗ-vùng 1
- Cắt toàn bộ thanh quản cứu vãn là lựa chọn duy nhất có khả năng chữa khỏi cho tái phát sau hóa xạ trị 4