Does cricohyopexy always result in significant aspiration issues?

Medical Advisory BoardAll articles are reviewed for accuracy by our Medical Advisory Board
Educational purpose only • Exercise caution as content is pending human review
Article Review Status
Submitted
Under Review
Approved

Last updated: November 21, 2025View editorial policy

Personalize

Help us tailor your experience

Which best describes you? Your choice helps us use language that's most understandable for you.

Cricohyopexy không phải lúc nào cũng gây ra vấn đề sặc nuốt nghiêm trọng

Cricohyopexy (cố định sụn nhẫn với xương móng) không phải lúc nào cũng dẫn đến vấn đề sặc nuốt, mặc dù có nguy cơ tăng biến chứng hít sặc sau thủ thuật này. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ ràng giữa cricohyopexy (thủ thuật phẫu thuật cố định) và cricoid pressure (ấn sụn nhẫn tạm thời trong gây mê).

Bằng chứng về Cricoid Pressure và Nguy cơ Sặc

Tác động đến đường thở và nuốt

  • Áp lực lên sụn nhẫn (cricoid pressure) có thể gây khó chịu ở bệnh nhân tỉnh táo, đặc biệt khi lực tác động lớn hơn 20 N (2 kg), có thể gây nôn và dẫn đến hít sặc phổi hoặc thậm chí vỡ thực quản 1

  • Khi áp lực lên sụn nhẫn được áp dụng, nó nén hạ họng (hypopharynx) chứ không phải thực quản, làm giảm đường kính trước-sau của hạ họng trung bình 35% (3.2 mm), được cho là đủ để bít kín hoàn toàn lòng đường 1

  • Việc áp dụng áp lực lên sụn nhẫn có thể ảnh hưởng đến cơ thắt thực quản dưới, gây giãn và tăng khả năng nôn, trào ngược và hít sặc 1

Dữ liệu về tỷ lệ biến chứng

  • Nghiên cứu NAP4 trên 2,872,600 ca gây mê toàn thân ghi nhận 36 trường hợp hít sặc nội dung dạ dày, trong đó 29 bệnh nhân cần nhập ICU và một nửa cần nằm viện kéo dài, với 8 ca tử vong 1

  • Tỷ lệ hít sặc trong gây mê hiện đại là 1/7000 cho bệnh nhân phẫu thuật chương trình và tỷ lệ tử vong là 1/1,000 1

  • Một nghiên cứu trên 4,891 bệnh nhân sản khoa cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ trào ngược giữa nhóm được áp dụng cricoid pressure và nhóm không được áp dụng 1

Bằng chứng về Thủ thuật Phẫu thuật Liên quan đến Sụn Nhẫn

Cricopharyngeal Myotomy (thủ thuật tương tự)

  • Trong nghiên cứu trên 23 bệnh nhân trải qua cricopharyngeal myotomy, biến chứng bao gồm 3 ca viêm phổi xảy ra 1-4 tháng sau phẫu thuật, nhưng không có ca tử vong nào 2

  • Nguy cơ trực tiếp từ thủ thuật thường tự giới hạn; các biến chứng nghiêm trọng thường liên quan đến bệnh lý nền 2

Cricothyroidotomy (thủ thuật khác liên quan)

  • Nghiên cứu trên 48 bệnh nhân phẫu thuật tim mạch cho thấy tỷ lệ biến chứng đường thở 52%, bao gồm viêm phổi hít sặc, với hẹp dưới thanh môn là nguyên nhân phổ biến nhất (50%) gây khó khăn trong rút cannula 3

  • Các yếu tố nguy cơ bao gồm thời gian đặt cannula qua cricothyroid vượt quá 30 ngày, đái tháo đường và tuổi cao 3

Khuyến cáo Quản lý Hít sặc Nước bọt

  • Duy trì tư thế nửa ngồi (đầu nâng cao 30-45°) mọi lúc để ngăn ngừa hít sặc thêm, đặc biệt trong khi ăn, theo khuyến cáo của American College of Chest Physicians 4

  • Áp dụng tư thế cúi cằm (chin-tuck) đã được chứng minh hữu ích trong đa số trường hợp bằng cách mở rộng valleculae và ngăn ngừa thâm nhập vào thanh quản 4

  • Đảm bảo vệ sinh răng miệng đúng cách để giảm lượng vi khuẩn trong hầu họng miệng có thể giảm đáng kể nguy cơ phát triển viêm phổi hít sặc 4

Cảnh báo quan trọng

  • Nếu nôn chủ động xảy ra khi đang áp dụng cricoid pressure, phải ngừng ngay lập tức - chính vấn đề chúng ta muốn ngăn ngừa có thể bị kích hoạt bởi hành động của chúng ta 1

  • Không cho ăn bệnh nhân có mức độ ý thức giảm vì họ có nguy cơ cao bị hít sặc 4

  • Ống thông nuôi ăn (qua mũi dạ dày hoặc dạ dày) không làm giảm nguy cơ viêm phổi hít sặc và thực sự có thể tăng nguy cơ bằng cách giảm áp lực cơ thắt thực quản dưới 4

Kết luận về Cricohyopexy

Mặc dù không có bằng chứng trực tiếp về cricohyopexy trong tài liệu được cung cấp, dựa trên các thủ thuật phẫu thuật tương tự liên quan đến vùng sụn nhẫn và cơ chế sinh lý, cricohyopexy không phải lúc nào cũng gây vấn đề sặc nuốt nghiêm trọng, nhưng có nguy cơ tăng biến chứng hít sặc cần được theo dõi và quản lý phù hợp 2, 3. Các biến chứng khi xảy ra thường có thể quản lý được với các biện pháp bảo tồn và hỗ trợ đa chuyên khoa 4, 2.

References

Guideline

Guideline Directed Topic Overview

Dr.Oracle Medical Advisory Board & Editors, 2025

Guideline

Management of Saliva Aspiration into the Respiratory System

Praxis Medical Insights: Practical Summaries of Clinical Guidelines, 2025

Professional Medical Disclaimer

This information is intended for healthcare professionals. Any medical decision-making should rely on clinical judgment and independently verified information. The content provided herein does not replace professional discretion and should be considered supplementary to established clinical guidelines. Healthcare providers should verify all information against primary literature and current practice standards before application in patient care. Dr.Oracle assumes no liability for clinical decisions based on this content.

Have a follow-up question?

Our Medical A.I. is used by practicing medical doctors at top research institutions around the world. Ask any follow up question and get world-class guideline-backed answers instantly.