Nguyên nhân tăng huyết áp ở trẻ em cần tầm soát
Ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, bệnh lý nhu mô thận là nguyên nhân phổ biến nhất cần tầm soát, trong khi ở trẻ lớn hơn và thanh thiếu niên, béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh nhất cho tăng huyết áp tiên phát. 1, 2
Nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát cần tầm soát
Ở trẻ nhỏ (dưới 3 tuổi)
- Bệnh lý nhu mô thận chiếm 70-85% các trường hợp tăng huyết áp thứ phát ở trẻ tuổi học đường, và là nguyên nhân phổ biến nhất ở trẻ dưới 3 tuổi 3, 1
- Dị tật bẩm sinh của thận và đường tiết niệu, bệnh thận đa nang, và bệnh lý tắc nghẽn đường tiết niệu 1
- Bệnh lý mạch máu thận chiếm 12-13% các trường hợp 2
- Hẹp eo động mạch chủ - quan trọng ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên 2
Ở trẻ lớn và thanh thiếu niên
- Tăng huyết áp tiên phát chiếm 85-95% các trường hợp ở thanh thiếu niên, với béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh nhất 3
- Bệnh lý nhu mô thận và dị tật cấu trúc thận vẫn chiếm 34-79% các trường hợp tăng huyết áp thứ phát 2
- Tăng aldosteron nguyên phát - phổ biến hơn ở thanh thiếu niên với tăng huyết áp kháng trị 2
- U tủy thượng thận (pheochromocytoma) 2
- Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn - có tỷ lệ 25-50% ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị 2
Yếu tố nguy cơ cần đánh giá
Yếu tố có thể phòng ngừa
- Thừa cân và béo phì - tỷ lệ tăng huyết áp ở trẻ béo phì là 11%, so với 1-5% ở dân số chung 3
- Chế độ ăn uống - lượng natri cao trong khẩu phần 4
- Lối sống ít vận động 4
- Chất lượng giấc ngủ kém 5, 4
- Hút thuốc thụ động 4
Yếu tố không thể phòng ngừa
- Tiền sử gia đình tăng huyết áp 5, 4
- Cân nặng thấp khi sinh và sinh non 4
- Chủng tộc thiểu số 5
- Giới tính nam 4
- Yếu tố di truyền 4
Cách tiếp cận tầm soát có hệ thống
Tiền sử bệnh cần hỏi
- Tiền sử chu sinh: cân nặng khi sinh, tuổi thai, biến chứng chu sinh 1
- Tiền sử thận: nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, phù 1
- Tiền sử gia đình: tăng huyết áp, bệnh thận, bệnh tim mạch 1
- Thuốc đang dùng: corticosteroid, thuốc chống viêm không steroid, thuốc kích thích 1, 2
- Các bệnh toàn thân: bệnh nội tiết, bệnh mạch máu 1
Khám lâm sàng trọng tâm
- Khám tim mạch: tiếng thổi tim, chênh lệch mạch đùi-quay, chênh lệch huyết áp chi trên/chi dưới gợi ý hẹp eo động mạch chủ 1
- Khám bụng: sờ khối u, nghe tiếng thổi động mạch thận 1
- Khám đáy mắt: thay đổi võng mạc, xuất huyết, phù gai thị gợi ý tổn thương cơ quan đích 1
Xét nghiệm cơ bản
- Điện giải đồ, ure, creatinine máu với eGFR - đánh giá chức năng thận và nguyên nhân thứ phát 1
- Công thức máu - sàng lọc thiếu máu hoặc bất thường huyết học 1
- Xét nghiệm nước tiểu: tìm máu, protein, dấu hiệu bệnh thận 1
- Tỷ lệ albumin/creatinine niệu - nhạy hơn que thử trong phát hiện tổn thương thận sớm 1
Chẩn đoán hình ảnh
- Siêu âm thận: đánh giá kích thước thận không đối xứng, giãn đài bể thận, bệnh nang, hoặc bất thường cấu trúc gợi ý bệnh mạch máu thận 1
- Siêu âm tim: đánh giá khối lượng thất trái và chức năng tim - phương pháp tốt nhất phát hiện tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp 1
Phân tầng mức độ nghiêm trọng
Tăng huyết áp độ 1
- Tiến hành các xét nghiệm cơ bản như trên 1
- Tái khám sau 1-2 tuần để xác nhận 1
- Theo dõi mỗi 3-6 tháng nếu chỉ quản lý bằng thay đổi lối sống 1
Tăng huyết áp độ 2
- Chuyển khẩn cấp đến chuyên khoa tăng huyết áp nhi trong vòng 1 tuần hoặc bắt đầu điều trị ngay trong khi làm xét nghiệm 1
- Nghi ngờ cao bệnh lý mạch máu thận nếu có: tăng huyết áp độ 2, tăng huyết áp tâm trương đáng kể, kích thước thận chênh lệch trên siêu âm, hoặc hạ kali máu 1
- Siêu âm tim bắt buộc để đánh giá tổn thương cơ quan đích 1
Lưu ý quan trọng
Cạm bẫy thường gặp: Tỷ lệ dương tính giả cao (37% và 17% trong các nghiên cứu) khi đo huyết áp một lần - cần đo lại nhiều lần để xác nhận trước khi làm xét nghiệm tốn kém 3, 1
Kỹ thuật đo: Bỏ số đo dao động đầu tiên, lấy trung bình các số đo tiếp theo trong cùng một lần khám 1