What are the causes of increased blood pressure in children that require screening?

Medical Advisory BoardAll articles are reviewed for accuracy by our Medical Advisory Board
Educational purpose only • Exercise caution as content is pending human review
Article Review Status
Submitted
Under Review
Approved

Last updated: November 22, 2025View editorial policy

Personalize

Help us tailor your experience

Which best describes you? Your choice helps us use language that's most understandable for you.

Nguyên nhân tăng huyết áp ở trẻ em cần tầm soát

Ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, bệnh lý nhu mô thận là nguyên nhân phổ biến nhất cần tầm soát, trong khi ở trẻ lớn hơn và thanh thiếu niên, béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh nhất cho tăng huyết áp tiên phát. 1, 2

Nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát cần tầm soát

Ở trẻ nhỏ (dưới 3 tuổi)

  • Bệnh lý nhu mô thận chiếm 70-85% các trường hợp tăng huyết áp thứ phát ở trẻ tuổi học đường, và là nguyên nhân phổ biến nhất ở trẻ dưới 3 tuổi 3, 1
  • Dị tật bẩm sinh của thận và đường tiết niệu, bệnh thận đa nang, và bệnh lý tắc nghẽn đường tiết niệu 1
  • Bệnh lý mạch máu thận chiếm 12-13% các trường hợp 2
  • Hẹp eo động mạch chủ - quan trọng ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên 2

Ở trẻ lớn và thanh thiếu niên

  • Tăng huyết áp tiên phát chiếm 85-95% các trường hợp ở thanh thiếu niên, với béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh nhất 3
  • Bệnh lý nhu mô thận và dị tật cấu trúc thận vẫn chiếm 34-79% các trường hợp tăng huyết áp thứ phát 2
  • Tăng aldosteron nguyên phát - phổ biến hơn ở thanh thiếu niên với tăng huyết áp kháng trị 2
  • U tủy thượng thận (pheochromocytoma) 2
  • Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn - có tỷ lệ 25-50% ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị 2

Yếu tố nguy cơ cần đánh giá

Yếu tố có thể phòng ngừa

  • Thừa cân và béo phì - tỷ lệ tăng huyết áp ở trẻ béo phì là 11%, so với 1-5% ở dân số chung 3
  • Chế độ ăn uống - lượng natri cao trong khẩu phần 4
  • Lối sống ít vận động 4
  • Chất lượng giấc ngủ kém 5, 4
  • Hút thuốc thụ động 4

Yếu tố không thể phòng ngừa

  • Tiền sử gia đình tăng huyết áp 5, 4
  • Cân nặng thấp khi sinh và sinh non 4
  • Chủng tộc thiểu số 5
  • Giới tính nam 4
  • Yếu tố di truyền 4

Cách tiếp cận tầm soát có hệ thống

Tiền sử bệnh cần hỏi

  • Tiền sử chu sinh: cân nặng khi sinh, tuổi thai, biến chứng chu sinh 1
  • Tiền sử thận: nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, phù 1
  • Tiền sử gia đình: tăng huyết áp, bệnh thận, bệnh tim mạch 1
  • Thuốc đang dùng: corticosteroid, thuốc chống viêm không steroid, thuốc kích thích 1, 2
  • Các bệnh toàn thân: bệnh nội tiết, bệnh mạch máu 1

Khám lâm sàng trọng tâm

  • Khám tim mạch: tiếng thổi tim, chênh lệch mạch đùi-quay, chênh lệch huyết áp chi trên/chi dưới gợi ý hẹp eo động mạch chủ 1
  • Khám bụng: sờ khối u, nghe tiếng thổi động mạch thận 1
  • Khám đáy mắt: thay đổi võng mạc, xuất huyết, phù gai thị gợi ý tổn thương cơ quan đích 1

Xét nghiệm cơ bản

  • Điện giải đồ, ure, creatinine máu với eGFR - đánh giá chức năng thận và nguyên nhân thứ phát 1
  • Công thức máu - sàng lọc thiếu máu hoặc bất thường huyết học 1
  • Xét nghiệm nước tiểu: tìm máu, protein, dấu hiệu bệnh thận 1
  • Tỷ lệ albumin/creatinine niệu - nhạy hơn que thử trong phát hiện tổn thương thận sớm 1

Chẩn đoán hình ảnh

  • Siêu âm thận: đánh giá kích thước thận không đối xứng, giãn đài bể thận, bệnh nang, hoặc bất thường cấu trúc gợi ý bệnh mạch máu thận 1
  • Siêu âm tim: đánh giá khối lượng thất trái và chức năng tim - phương pháp tốt nhất phát hiện tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp 1

Phân tầng mức độ nghiêm trọng

Tăng huyết áp độ 1

  • Tiến hành các xét nghiệm cơ bản như trên 1
  • Tái khám sau 1-2 tuần để xác nhận 1
  • Theo dõi mỗi 3-6 tháng nếu chỉ quản lý bằng thay đổi lối sống 1

Tăng huyết áp độ 2

  • Chuyển khẩn cấp đến chuyên khoa tăng huyết áp nhi trong vòng 1 tuần hoặc bắt đầu điều trị ngay trong khi làm xét nghiệm 1
  • Nghi ngờ cao bệnh lý mạch máu thận nếu có: tăng huyết áp độ 2, tăng huyết áp tâm trương đáng kể, kích thước thận chênh lệch trên siêu âm, hoặc hạ kali máu 1
  • Siêu âm tim bắt buộc để đánh giá tổn thương cơ quan đích 1

Lưu ý quan trọng

Cạm bẫy thường gặp: Tỷ lệ dương tính giả cao (37% và 17% trong các nghiên cứu) khi đo huyết áp một lần - cần đo lại nhiều lần để xác nhận trước khi làm xét nghiệm tốn kém 3, 1

Kỹ thuật đo: Bỏ số đo dao động đầu tiên, lấy trung bình các số đo tiếp theo trong cùng một lần khám 1

References

Guideline

Diagnostic Approach for Hypertension in Young Children

Praxis Medical Insights: Practical Summaries of Clinical Guidelines, 2025

Guideline

Causas y Diagnóstico de Hipertensión Arterial Secundaria

Praxis Medical Insights: Practical Summaries of Clinical Guidelines, 2025

Guideline

Guideline Directed Topic Overview

Dr.Oracle Medical Advisory Board & Editors, 2025

Research

Primary hypertension in childhood.

Current hypertension reports, 2013

Research

Blood Pressure in Childhood and Adolescence.

American journal of hypertension, 2021

Professional Medical Disclaimer

This information is intended for healthcare professionals. Any medical decision-making should rely on clinical judgment and independently verified information. The content provided herein does not replace professional discretion and should be considered supplementary to established clinical guidelines. Healthcare providers should verify all information against primary literature and current practice standards before application in patient care. Dr.Oracle assumes no liability for clinical decisions based on this content.

Have a follow-up question?

Our Medical A.I. is used by practicing medical doctors at top research institutions around the world. Ask any follow up question and get world-class guideline-backed answers instantly.