What diseases are associated with F12 gene mutations?

Medical Advisory BoardAll articles are reviewed for accuracy by our Medical Advisory Board
Educational purpose only • Exercise caution as content is pending human review
Article Review Status
Submitted
Under Review
Approved

Last updated: December 12, 2025View editorial policy

Personalize

Help us tailor your experience

Which best describes you? Your choice helps us use language that's most understandable for you.

Đột biến gen F12 gây bệnh phù mạch di truyền với C1 ức chế bình thường (HAE-FXII)

Đột biến gen F12 chủ yếu gây bệnh phù mạch di truyền với C1 ức chế bình thường (HAE-nC1INH), đặc biệt là thể HAE-FXII, chiếm 83,4% các trường hợp HAE-nC1INH có xác định được đột biến gen. 1

Bệnh chính liên quan đến đột biến F12

Phù mạch di truyền với C1 ức chế bình thường (HAE-FXII)

Đặc điểm lâm sàng:

  • Tỷ lệ nữ/nam rất cao (10-13:1), do estrogen kích hoạt biểu hiện gen F12 và mất 20-25% phôi nam trong giai đoạn phát triển sớm 1
  • Tuổi khởi phát trung bình: 20-26 tuổi (có thể từ 1-65 tuổi) 1
  • Biểu hiện phù mạch tái phát không kèm mày đay (urticaria) 1

Vị trí phù mạch thường gặp:

  • Mặt, đường hô hấp trên, lưỡi 1
  • Đường tiêu hóa (gây đau bụng) 1
  • Bộ phận sinh dục 1

Yếu tố kích hoạt đặc trưng:

  • Estrogen (thuốc tránh thai, liệu pháp hormone thay thế) 1
  • Thai kỳ 1
  • Chấn thương cơ học 1
  • Chảy máu hoặc xuất huyết 1

Các đột biến F12 phổ biến

Đột biến gây HAE-FXII:

  • c.983C>A (p.Thr328Lys): Chiếm 99,4% các trường hợp HAE-FXII 1
  • c.983C>G (p.Thr328Arg) 1
  • c.971_1018+24del72 (deletion) 1
  • c.892_909dup (duplication) 1

Tất cả các đột biến này đều nằm ở exon 9 của gen F12, làm gián đoạn vị trí O-glycosyl hóa và tăng hoạt hóa FXIIa qua plasmin 1

Cơ chế bệnh sinh:

  • Đột biến làm tăng phân cắt proteolytic tại vị trí Lys/Arg309-Thr310, tạo δFXII 1
  • Plasmin, factor XI hoạt hóa và thrombin phân cắt δFXII nhanh hơn 15 lần so với FXII bình thường 1
  • Dẫn đến sản xuất bradykinin quá mức, vượt quá khả năng kiểm soát của C1INH 1

Bệnh khác liên quan đến đột biến F12

Thiếu hụt Factor XII bẩm sinh

Đặc điểm:

  • Rối loạn di truyền lặn nhiễm sắc thể thường hiếm gặp 2, 3
  • Thường không có triệu chứng lâm sàng 2, 3
  • Phát hiện tình cờ qua xét nghiệm aPTT kéo dài 2, 3

Biểu hiện lâm sàng (khi có):

  • Một số nghiên cứu cho thấy có thể có biểu hiện chảy máu nhẹ 3
  • Không có mối liên hệ rõ ràng với huyết kh栓 4

Các đột biến gây thiếu hụt Factor XII:

  • Đột biến missense: p.G259E, p.R267G, p.E521K 5
  • Đột biến frameshift: c.249delG (p.Q83HfsX12) 2
  • Đột biến nonsense: c.405C>A (p.C135X) 2
  • Đột biến khác: Gly341Arg, Glu502Lys, Gly542Ser 6

Chẩn đoán phân biệt quan trọng

HAE-FXII khác với thiếu hụt Factor XII:

  • HAE-FXII: Đột biến đặc hiệu tại exon 9, gây phù mạch do bradykinin 1
  • Thiếu hụt Factor XII: Đột biến đa dạng, thường không triệu chứng, chỉ có aPTT kéo dài 2, 3

Xét nghiệm chẩn đoán HAE-FXII:

  • C1 ức chế (C1INH) bình thường về mức độ và chức năng 1
  • Giải trình tự gen F12 để xác định đột biến 1
  • Đáp ứng với thuốc đối kháng thụ thể bradykinin B2 1
  • Western blot phát hiện FXII doublet đặc hiệu cho đột biến FXII-Lys/Arg309 7

Lưu ý quan trọng

Tính thấm không hoàn toàn:

  • Đột biến F12 di truyền trội nhiễm sắc thể thường nhưng tính thấm thấp, đặc biệt ở nam giới (nam/nữ = 1:10) 1

Sàng lọc gia đình:

  • Khi chẩn đoán HAE-FXII, cần sàng lọc gen F12 cho tất cả thành viên gia đình, kể cả người chưa có triệu chứng 1

Tránh yếu tố kích hoạt:

  • Tránh estrogen ngoại sinh (thuốc tránh thai chứa estrogen, liệu pháp hormone) 1

References

Guideline

Guideline Directed Topic Overview

Dr.Oracle Medical Advisory Board & Editors, 2025

Research

Novel deleterious mutation in the F12 gene in a Korean family with severe coagulation factor XII deficiency.

Blood coagulation & fibrinolysis : an international journal in haemostasis and thrombosis, 2010

Research

Factor XII deficiency: a clinical and molecular genetic study.

International journal of hematology, 2023

Research

Novel mutations in congenital factor XII deficiency.

Frontiers in bioscience (Landmark edition), 2016

Guideline

High Molecular Weight Kininogen and Prekallikrein in Hereditary Angioedema

Praxis Medical Insights: Practical Summaries of Clinical Guidelines, 2025

Professional Medical Disclaimer

This information is intended for healthcare professionals. Any medical decision-making should rely on clinical judgment and independently verified information. The content provided herein does not replace professional discretion and should be considered supplementary to established clinical guidelines. Healthcare providers should verify all information against primary literature and current practice standards before application in patient care. Dr.Oracle assumes no liability for clinical decisions based on this content.

Have a follow-up question?

Our Medical A.I. is used by practicing medical doctors at top research institutions around the world. Ask any follow up question and get world-class guideline-backed answers instantly.