Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là gì?
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là một bệnh phổi có thể phòng ngừa và điều trị được, đặc trưng bởi tình trạng hạn chế luồng khí dai dẳng thường tiến triển, không hồi phục hoàn toàn, và liên quan đến phản ứng viêm mãn tính tăng cường trong đường thở và phổi do tiếp xúc với các hạt hoặc khí độc hại. 1
Đặc điểm chính của bệnh
- COPD được đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn đường thở thường tiến triển, không hồi phục hoàn toàn, và không thay đổi đáng kể trong vài tháng 1
- Hạn chế luồng khí được xác định bằng chức năng phổi giảm với tỷ lệ FEV₁/FVC sau giãn phế quản < 0,7, trong đó FEV₁ < 80% giá trị dự đoán 1
- Tắc nghẽn đường thở là kết quả của sự kết hợp giữa bệnh lý đường thở nhỏ và tổn thương nhu mô phổi (khí phế thũng), do viêm mãn tính khác với hen phế quản 1, 2
Triệu chứng lâm sàng
- Ba triệu chứng thường gặp nhất của COPD là khó thở, ho và/hoặc khạc đờm 1, 3
- Khó thở là triệu chứng phổ biến nhất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân 3
- Bệnh nhân thường không báo cáo đầy đủ các triệu chứng, và tắc nghẽn đường thở đáng kể có thể đã xuất hiện trước khi người bệnh nhận ra 1
- COPD gây ra các triệu chứng, tàn tật và suy giảm chất lượng cuộc sống có thể đáp ứng với điều trị mặc dù ít hoặc không có tác động đến tắc nghẽn đường thở 1
Yếu tố nguy cơ
- Tiếp xúc với các chất độc hại (đặc biệt là khói thuốc lá) là yếu tố nguy cơ chính gây COPD 1
- Các yếu tố môi trường như ô nhiễm không khí và tiếp xúc nghề nghiệp là các yếu tố nguy cơ quan trọng 1
- Các yếu tố của cơ thể chủ cũng làm tăng nguy cơ phát triển COPD 1
Đợt cấp và bệnh kèm theo
- COPD có thể bị gián đoạn bởi các đợt cấp - là tình trạng các triệu chứng hô hấp xấu đi đột ngột 1, 4
- Ở hầu hết bệnh nhân, COPD đi kèm với các bệnh mãn tính khác đáng kể, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong 1, 5
- Các biểu hiện ngoài phổi bao gồm ung thư phổi, bệnh tim mạch, tăng áp phổi, suy giảm cơ và rối loạn chuyển hóa 5
Chẩn đoán
- Không có một xét nghiệm chẩn đoán duy nhất cho COPD; chẩn đoán dựa trên đánh giá lâm sàng kết hợp tiền sử, khám lâm sàng và xác nhận tắc nghẽn đường thở bằng đo chức năng phổi 1
- Tỷ lệ FEV₁/FVC sau giãn phế quản < 0,7 xác nhận có hạn chế luồng khí không hồi phục hoàn toàn 1
Phân loại mức độ nghiêm trọng
- Hệ thống GOLD phân loại mức độ nghiêm trọng dựa trên FEV₁ sau giãn phế quản: GOLD 1 (Nhẹ): FEV₁ ≥80%, GOLD 2 (Trung bình): FEV₁ 50-79%, GOLD 3 (Nặng): FEV₁ 30-49%, và GOLD 4 (Rất nặng): FEV₁ <30% 6
- Đánh giá nhóm ABCD dựa trên triệu chứng và tiền sử đợt cấp, không phụ thuộc vào chức năng phổi 6
Tác động lâu dài
- COPD là bệnh tiến triển với suy giảm chức năng phổi theo thời gian 5
- Bệnh gây khó thở nặng hơn, giảm hoạt động thể chất, giảm khả năng vận động, suy giảm chức năng, giảm chất lượng cuộc sống và tăng tỷ lệ tử vong 5
- Người trưởng thành mắc COPD có khả năng cao hơn không thể làm việc (24,3% so với 5,3%), bị hạn chế hoạt động (49,6% so với 16,9%), và khó khăn khi đi bộ hoặc leo cầu thang (38,4% so với 11,3%) so với người không mắc COPD 7