Hướng Dẫn Pha Caspofungin
Caspofungin phải được pha loãng và truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ; không được truyền bolus tĩnh mạch. 1
Liều Khởi Đầu và Duy Trì
Người Lớn (≥18 tuổi)
- Liều nạp: 70 mg đơn liều vào Ngày 1 1
- Liều duy trì: 50 mg một lần mỗi ngày bắt đầu từ Ngày 2 1
- Nếu liều 50 mg được dung nạp tốt nhưng đáp ứng lâm sàng không đầy đủ, có thể tăng liều hàng ngày lên 70 mg 1
Trẻ Em (3 tháng đến 17 tuổi)
- Liều nạp: 70 mg/m² đơn liều vào Ngày 1 1
- Liều duy trì: 50 mg/m² một lần mỗi ngày 1
- Liều nạp tối đa và liều duy trì hàng ngày không được vượt quá 70 mg, bất kể liều tính toán của bệnh nhân 1
- Nếu liều 50 mg/m² hàng ngày được dung nạp tốt nhưng không đạt đáp ứng lâm sàng đầy đủ, có thể tăng liều hàng ngày lên 70 mg/m² (không vượt quá 70 mg) 1
Tính Toán Diện Tích Bề Mặt Cơ Thể (BSA) cho Trẻ Em
- Sử dụng công thức Mosteller để tính BSA: BSA (m²) = √[(chiều cao (cm) × cân nặng (kg))/3600] 1
- Liều nạp (mg) = BSA (m²) × 70 mg/m² 1
- Liều duy trì (mg) = BSA (m²) × 50 mg/m² 1
Điều Chỉnh Liều trong Suy Gan
- Suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6): Không cần điều chỉnh liều 1
- Suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9): Giảm liều duy trì xuống 35 mg một lần mỗi ngày ở người lớn 1
- Không cần điều chỉnh liều trong suy thận, kể cả tổn thương thận cấp 2
Thời Gian Điều Trị Theo Chỉ Định
Candidemia và Nhiễm Candida Xâm Lấn
- Tiếp tục điều trị ít nhất 14 ngày sau cấy máu dương tính cuối cùng 3, 1
- Điều trị đến khi triệu chứng lâm sàng được giải quyết và giảm bạch cầu trung tính được cải thiện 3, 1
Viêm Thực Quản do Candida
- 50 mg một lần mỗi ngày trong 7-14 ngày sau khi triệu chứng được giải quyết 1
- Không cần liều nạp 70 mg cho chỉ định này 1
Aspergillosis Xâm Lấn
- Thời gian điều trị dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh nền, phục hồi từ suy giảm miễn dịch và đáp ứng lâm sàng 1
Điều Trị Thực Nghiệm cho Bệnh Nhân Giảm Bạch Cầu Trung Tính Sốt
- Tiếp tục điều trị cho đến khi giảm bạch cầu trung tính được giải quyết 1
- Nếu phát hiện nhiễm nấm, điều trị tối thiểu 14 ngày sau cấy dương tính cuối cùng và ít nhất 7 ngày sau khi cả giảm bạch cầu trung tính và triệu chứng lâm sàng được giải quyết 1
Cân Nhắc Đặc Biệt về Tương Tác Thuốc
- Với tacrolimus: Caspofungin làm giảm AUC của tacrolimus khoảng 20%; cần theo dõi nồng độ tacrolimus 2, 1
- Với cyclosporine: Cyclosporine làm tăng AUC của caspofungin khoảng 35%; sử dụng đồng thời cần thận trọng do tăng men gan thoáng qua 2, 1
- Với thuốc cảm ứng enzyme (efavirenz, nelfinavir, nevirapine, phenytoin, rifampin, dexamethasone, carbamazepine): Có thể làm giảm nồng độ caspofungin 2
Lưu Ý về An Toàn
- Tác dụng phụ thường gặp nhất bao gồm tăng men gan, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, sốt và phản ứng liên quan đến truyền 2, 4, 5
- Phản ứng giống histamine hiếm gặp và thường liên quan đến tốc độ truyền nhanh hơn khuyến cáo 2
- Caspofungin được dung nạp tốt hơn amphotericin B deoxycholate với ít tác dụng phụ lâm sàng và xét nghiệm liên quan đến thuốc hơn 2, 6
Cảnh Báo Quan Trọng về Hoạt Tính Kháng Nấm
- Caspofungin có hoạt tính mạnh chống lại Candida albicans và C. glabrata nhưng MIC cao hơn đối với C. parapsilosis 3
- Đối với nhiễm C. parapsilosis, fluconazole hoặc amphotericin B dạng lipid có thể được ưu tiên hơn, mặc dù tiếp tục caspofungin là hợp lý nếu bệnh nhân ổn định lâm sàng 2
- Không có hoạt tính đáng kể chống lại Cryptococcus neoformans hoặc nấm sợi khác ngoài Aspergillus 3, 4