Tư vấn bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ sau sinh
Bổ sung cơ bản cho tất cả phụ nữ sau sinh
Tất cả phụ nữ sau sinh nên tiếp tục bổ sung sắt và acid folic trong 3 tháng sau sinh, kèm theo vitamin D và canxi trong suốt thời kỳ cho con bú. 1, 2
Sắt và Acid Folic (3 tháng đầu sau sinh)
- Bổ sung sắt nguyên tố 45-60 mg mỗi ngày trong ít nhất 3 tháng sau sinh để phục hồi dự trữ sắt bị cạn kiệt trong thai kỳ và sinh nở 1, 2
- Acid folic 400 mcg (0.4 mg) mỗi ngày nên được tiếp tục trong suốt thời kỳ sau sinh, đặc biệt khi cho con bú 1, 2
- Phụ nữ béo phì (BMI >30) hoặc tiểu đường cần liều acid folic cao hơn: 4-5 mg mỗi ngày 1, 2
- Theo dõi công thức máu đầy đủ, ferritin huyết thanh, và các chỉ số sắt mỗi 3 tháng 1, 2
Vitamin D và Canxi (trong suốt thời kỳ cho con bú)
- Vitamin D ≥1000 IU (40 mcg) mỗi ngày trong suốt thời kỳ cho con bú để duy trì nồng độ 25-hydroxyvitamin D trên 50 nmol/L 1, 2
- Hướng dẫn của Anh khuyến cáo 10 mg (400 IU) vitamin D mỗi ngày cho tất cả phụ nữ cho con bú 3
- Canxi 1200-1500 mg mỗi ngày (bao gồm cả từ chế độ ăn) để duy trì hormone tuyến cận giáp trong giới hạn bình thường và ngăn ngừa mất xương 1, 2
- Lưu ý quan trọng: Không uống canxi và sắt cùng lúc - cách nhau ít nhất 1-2 giờ vì canxi ức chế hấp thu sắt 2, 4
Bổ sung bổ sung cho phụ nữ cho con bú
Vitamin và khoáng chất thiết yếu
- Vitamin B12: 4 mcg mỗi ngày, có thể dùng tiêm bắp 1 mg mỗi 3 tháng hoặc uống 1 mg mỗi ngày 1
- Vitamin A: 5000 IU mỗi ngày dưới dạng beta-carotene (tránh dạng retinol để ngăn nguy cơ độc tính), với nhu cầu bổ sung 1300 mg retinol tương đương/ngày cho cho con bú 3, 1
- Vitamin E: 15 mg mỗi ngày 3, 1
- Vitamin C: 155 mg mỗi ngày (95 mg cơ bản + 60 mg bổ sung cho cho con bú) 3
- Vitamin K: 90-120 mcg mỗi ngày 1
Khoáng chất quan trọng
- Iod: 150-250 mcg mỗi ngày - WHO khuyến cáo 240 mcg/ngày hoặc 400 mcg/năm ở các quốc gia có dưới 20% hộ gia đình sử dụng muối iod 3, 1
- Kẽm: 8-15 mg (tỷ lệ 8-15 mg kẽm cho mỗi 1 mg đồng) 1
- Đồng: 2 mg mỗi ngày 1
- Selenium: 50 mcg mỗi ngày 1
Acid béo Omega-3
- EPA + DHA: 250 mg cho người trưởng thành, cộng thêm 100-200 mg DHA tiền tạo trong thời kỳ cho con bú 3, 1
- Ăn 8-12 ounce (khoảng 225-340 gram) hải sản mỗi tuần từ nhiều loại khác nhau, nhưng hạn chế cá ngừ trắng (albacore) ở mức 6 ounce/tuần và tránh cá có hàm lượng thủy ngân cao 3
Nhu cầu dinh dưỡng từ chế độ ăn
Năng lượng và chất dinh dưỡng đa lượng
- Bổ sung 500 kcal/ngày (2.1 MJ/ngày) so với nhu cầu trước thai kỳ cho cho con bú hoàn toàn 1, 5
- Protein: 19 g/ngày trong 6 tháng đầu, 13 g/ngày sau 6 tháng cho con bú 3, 1
- Ít nhất 20% năng lượng từ chất béo để duy trì hàm lượng chất béo thích hợp trong sữa mẹ 1
- Nước: khoảng 2.7 lít/ngày (cao hơn 700 mL so với phụ nữ không cho con bú) 1, 5
Nhóm thực phẩm thiết yếu
- Ít nhất 7 khẩu phần rau mỗi ngày, nhấn mạnh rau lá xanh, và 2 khẩu phần trái cây mỗi ngày 5
- 2 khẩu phần sản phẩm từ sữa mỗi ngày và 2 khẩu phần thực phẩm giàu protein mỗi ngày (đậu, đỗ, thịt nạc) 5
- Tránh hoàn toàn rượu trong khi cho con bú - không có mức nào được coi là an toàn 3, 5
Trường hợp đặc biệt
Thiếu máu do thiếu sắt
- Phụ nữ có nguy cơ cao thiếu máu sau sinh nên được sàng lọc ở tuần 4-6 sau sinh và có thể cần bổ sung sắt kéo dài hơn 3 tháng 2
- Liều sắt tiêu chuẩn 45-60 mg sắt nguyên tố mỗi ngày nên tiếp tục cho đến khi nồng độ ferritin bình thường 1, 2
Chế độ ăn chay/thuần chay
- Cần theo dõi chặt chẽ vitamin B12, sắt, kẽm, canxi và vitamin D 1
- Bổ sung vitamin B12 là bắt buộc: 4 mcg mỗi ngày hoặc 1 mg tiêm bắp mỗi 3 tháng 1
- Tăng cường nguồn protein thực vật và đảm bảo đủ acid béo omega-3 từ nguồn thực vật hoặc bổ sung 3, 1
Phụ nữ sau phẫu thuật giảm béo
- Cần theo dõi chuyên sâu và liều bổ sung cao hơn vô thời hạn do kém hấp thu vĩnh viễn 1, 2
- Theo dõi mỗi 3 tháng: công thức máu, ferritin, sắt, folate, vitamin B12 1, 2
- Theo dõi mỗi 6 tháng: PT/INR, vitamin D với canxi/phosphat/magie/PTH, protein, albumin, chức năng gan, vitamin E, kẽm, đồng, selenium 1, 2
Lịch theo dõi cho tất cả phụ nữ sau sinh
Mỗi 3 tháng
- Công thức máu đầy đủ, ferritin huyết thanh, các chỉ số sắt (bao gồm độ bão hòa transferrin), folate huyết thanh, vitamin B12 huyết thanh 1, 2
Mỗi 6 tháng
- Thời gian prothrombin/INR, vitamin D huyết thanh với canxi/phosphat/magie/PTH, protein và albumin huyết thanh, xét nghiệm chức năng gan, vitamin E, kẽm, đồng và selenium huyết thanh 1, 2
Những sai lầm cần tránh
- Không bao giờ ngừng bổ sung ngay sau sinh - nhu cầu dinh dưỡng vẫn cao, đặc biệt khi cho con bú, và dự trữ của mẹ đã cạn kiệt từ thai kỳ 2
- Không dựa vào chế độ ăn đơn thuần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng sau sinh, đặc biệt cho vitamin D, sắt và canxi 2
- Tách thời gian uống canxi và sắt ít nhất 1-2 giờ để tránh ức chế hấp thu 2, 4
- Không ngừng vitamin D và canxi trong suốt thời kỳ cho con bú để ngăn ngừa mất xương của mẹ và đảm bảo chất lượng sữa 1, 2