Chẩn đoán phân biệt
- Chẩn đoán có khả năng nhất:
- Giảm diện tích tiếp xúc phế nang - mao mạch do thuyên tắc phổi hoặc suy tim sau nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân có tiền căn nhồi máu cơ tim và hiện tại có triệu chứng khó thở, ran rít thì thở ra và ran Nm 2 đáy phổi, gợi ý đến khả năng suy tim hoặc thuyên tắc phổi.
- Các chẩn đoán khác có khả năng:
- Giảm thông khí do suy hô hấp hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Bệnh nhân có ran rít thì thở ra, có thể gợi ý đến bệnh phổi tắc nghẽn.
- Giảm vận chuyển khí do bệnh phổi hạn chế như xơ hóa phổi hoặc suy hô hấp. Tuy nhiên, bệnh nhân không có thông tin về tiền căn bệnh phổi hạn chế.
- Không được bỏ qua:
- Thuyên tắc phổi lớn có thể gây tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bệnh nhân có tiền căn nhồi máu cơ tim, tăng nguy cơ thuyên tắc phổi.
- Suy tim nặng có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị đúng cách. Bệnh nhân có tiền căn nhồi máu cơ tim và hiện tại có triệu chứng khó thở.
- Chẩn đoán hiếm:
- Bệnh phổi kẽ hoặc bệnh phổi tự miễn có thể gây giảm diện tích tiếp xúc phế nang - mao mạch, tuy nhiên không có thông tin cụ thể về bệnh nhân để hỗ trợ chẩn đoán này.